Bản đồ địa chính là gì?

Bản đồ địa chính (tên tiếng anh là Cadastral Map) là bản đồ chuyên ngành đất đai thường dùng để xây dựng chung cư, nhà ở. Trên bản đồ địa chính thể hiện chính xác vị trí ranh giới, diện tích và một số thông tin địa chính, trạng thái pháp lý của các thửa đất.

Luật Đất đai năm 2013 cũng quy định: “Bản đồ địa chính còn thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan đến đất đai được thành lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn và thống nhất trên phạm vi cả nước”.

Xem thêm: Tỉ lệ 1/200 là gì?

Điểm danh các loại bản đồ địa chính hiện nay

Theo Thông tư Số: 25/2014/TT-BTNMT, bản đồ địa chính được chia thành những loại sau:

Bản đồ tỉ lệ 1:5000

Chia mảnh bản đồ tỉ lệ 1:10000 thành 04 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thước ngoài thực tế là 3 x 3km, tương ứng với một mảnh bản đồ tỉ lệ 1:5000. Tiêu chuẩn về kích thước khung của mảnh bản đồ địa chính có tỉ lệ 1:5000 là 60 x 60cm. Tiêu chuẩn này tương ứng với diện tích là 900ha ngoài thực tế.

Số hiệu của mảnh bản đồ tỉ lệ 1:5000 gồm có 06 chữ số. Trong đó:

  • 3 số đầu là 03 số chẵn (đơn vị km) của tọa độ X
  • 3 chữ số sau là 03 số chẵn (đơn vị km) của tọa độ Y

Bản đồ tỷ lệ 1/1000

Bản đồ tỉ lệ 1:2000

Chia mảnh bản đồ địa chính tỉ lệ 1:5000 thành 09 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thước ngoài thực tế là 01 x 01km, tương ứng với một mảnh bản đồ tỉ lệ 1:2000. Tiêu chuẩn về kích thước khung của mảnh bản đồ có tỉ lệ 1:2000 là 50 x 50 cm. Tiêu chuẩn kích thước này tương ứng với diện tích 100 ha ngoài thực tế.

Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 01 đến 09. Số được đánh theo nguyên tắc thứ tự từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu của mảnh bản đồ tỉ lệ 1:2000 bao gồm:

  • Số hiệu mảnh bản đồ tỉ lệ 1:5000
  • Gạch nối (-)
  • Số thứ tự ô vuông

Bản đồ tỉ lệ 1:1000

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 khi lập bản đồ địa chính quy định tại Khoản 5 Điều 5 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, cụ thể như sau:

- Chia mảnh, bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 25 ha ngoài thực địa.

- Các ô vuông được đánh thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông.

Xem thêm: Trên bản đồ tỉ lệ 1:5000

Bản đồ tỉ lệ 1:500

Chia mảnh bản đồ tỉ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thước ngoài thực tế 0,25 x 0,25km tương ứng với một mảnh bản đồ tỉ lệ 1:500. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ tỉ lệ 1:500 là 50 x 50cm. Kích thước này tương ứng với diện tích 6,25ha ngoài thực tế.

Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 16. Nguyên tắc đánh số là từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ tỉ lệ 1:500 bao gồm:

  • Số hiệu mảnh bản đồ tỉ lệ 1:2000
  • Gạch nối (-)
  • Số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn

Bản đồ tỷ lệ 1/1000

Bản đồ tỉ lệ 1:200

Chia mảnh bản đồ địa chính 1:2000 thành 100 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,10 x 0,10km, tương ứng với một mảnh bản đồ tỉ lệ 1:200. Kích thước khung tiêu chuẩn của mảnh bản đồ này là 50 x 50cm. Kích thước này tương ứng với diện tích 1ha trên thực tế.

Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 100. Nguyên tắc đánh số là từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ tỉ lệ 1:200 bao gồm:

  • Số hiệu mảnh bản đồ tỉ lệ 1:2000
  • Gạch nối (-)
  • Số thứ tự ô vuông
- - 0 bình luận
CHUYÊN MỤC

BÌNH LUẬN (0)

Một số lưu ý khi bình luận

Mọi bình luận sai nội quy sẽ bị xóa mà không cần báo trước (xem nội quy)

Bấm Thông báo cho tôi bên dưới khung bình luận để nhận thông báo khi admin trả lời

Để bình luận một đoạn code, hãy mã hóa code trước nhé